Nội dung chưa được xuất bản

Trung tâm Tư vấn pháp luật Trung tâm Tư vấn pháp luật

(02/07/2019)

Theo quy định của Chính phủ, từ ngày 01/7/2019, mức lương cơ sở sẽ được điều chỉnh tăng từ 1.390.000 đồng/tháng lên mức 1.490.000 đồng/tháng. Theo đó, nhiều khoản trợ cấp BHXH cũng được điều chỉnh tăng so với trước đây. 

Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau

Theo Luật  BHXH 2014, người lao động (NLĐ) đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, trong 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 - 10 ngày trong một năm.

Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau 1 ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Theo mức lương mới là 1.490.000 đồng x 30% = 447.000 đồng/ngày, tăng hơn so với trước đây 30.000 đồng/ngày.

Trợ cấp một lần sau khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Theo Luật BHXH 2014, lao động nữ sinh con thì được nhận trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con. Nếu chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được nhận khoản trợ cấp này.

Ảnh minh họa (nguồn Báo Người lao động)

Sinh con từ ngày 01/7/2019 trở đi thì NLĐ được trợ cấp thai sản là 2.980.000 đồng, tăng 200.000 đồng so với trước đây.

Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh

Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản trong khoảng 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 – 10 ngày.

Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Như vậy, từ ngày 01/7/2019, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh là 447.000 đồng/ngày; tăng 30.000 đồng/ngày so với trước.

Tăng trợ cấp lương hưu tối thiểu hàng tháng 

Mức lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với số năm đóng BHXH như sau:

- Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

- Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Nếu nghỉ hưu trước tuổi thì cứ  mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

Mức tiền lương tháng đóng BHXH tăng từ 01/7/2019, do đó, mức hưởng lương hưu hằng tháng sau thời điểm này cũng tương ứng tăng.

Trợ cấp mai táng

Luật BHXH 2014 quy định NLĐ đang đóng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên; NLĐ chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; người đang hưởng lương hưu… chết thì người lo mai táng sẽ được nhận một lần trợ cấp mai táng bằng 10 lần tháng lương cơ sở tại tháng mà các đối tượng nêu trên chết.

Từ ngày 01/7/2019, mức trợ cấp mai táng sẽ tăng lên 14.900.000 đồng, thay vì 13.900.000 đồng như trước đây.

Tăng trợ cấp tuất hàng tháng

Mỗi thân nhân được hưởng 745.000 đồng/tháng (tăng 50.000 đồng/tháng); đối với thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng 1.043.000 đồng/tháng (tăng 70.000 đồng/tháng).

Lê Hùng (Trích từ Báo Người lao động)

Các tin khác

Tìm hiểu Luật An ninh mạng Việt Nam năm 2018 (Phần 6) (06/01/2019)

Hỏi: Nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng được bảo đảm như thế nào? Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được tuyển chọn, đào tạo, phát triển như thế nào?

Trả lời:

* Theo quy định tại Điều 31 về bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng:

1. Công dân Việt Nam có kiến thức về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, công nghệ thông tin là nguồn lực cơ bản, chủ yếu bảo vệ an ninh mạng.

2. Nhà nước có chương trình, kế hoạch xây dựng, phát triển nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng.

3. Khi xảy ra tình huống nguy hiểm về an ninh mạng, khủng bố mạng,  tấn công mạng, sự cố an ninh mạng hoặc nguy cơ đe dọa an ninh mạng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định huy động nhân lực bảo vệ an ninh mạng.

Thẩm quyền, trách nhiệm, trình tự, thủ tục huy động nhân lực bảo vệ  an ninh mạng được thực hiện theo quy định của Luật An ninh quốc gia, Luật Quốc phòng, Luật Công an nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan.

* Theo quy định tại Điều 32 về tuyển chọn, đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng:

1. Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, sức khỏe, trình độ, kiến thức về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, công nghệ thông tin, có nguyện vọng thì có thể được tuyển chọn vào lực lượng bảo vệ  an ninh mạng.

2. Ưu tiên đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng có chất lượng cao.

3. Ưu tiên phát triển cơ sở đào tạo an ninh mạng đạt tiêu chuẩn quốc tế; khuyến khích liên kết, tạo cơ hội hợp tác về an ninh mạng giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, trong nước và ngoài nước.

Hỏi: Giáo dục, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ an ninh mạng được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 33:

1. Nội dung giáo dục, bồi dưỡng kiến thức an ninh mạng được đưa vào môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong nhà trường, chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo quy định của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh.

2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành có liên quan tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh mạng cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng và công chức, viên chức, người lao động tham gia bảo vệ an ninh mạng. Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh mạng cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

Hỏi: Luật An ninh mạng quy định như thế nào về kinh phí bảo vệ an ninh mạng?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 35:

1. Kinh phí bảo vệ an ninh mạng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm. Việc quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Kinh phí bảo vệ an ninh mạng cho hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức ngoài quy định tại khoản 1 Điều này do cơ quan, tổ chức tự bảo đảm.

Hỏi: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng có trách nhiệm gì?

Trả lời: Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng được quy định tại Điều 41 như sau:

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm sau đây:

a) Cảnh báo khả năng mất an ninh mạng trong việc sử dụng dịch vụ trên không gian mạng do mình cung cấp và hướng dẫn biện pháp phòng ngừa;

b) Xây dựng phương án, giải pháp phản ứng nhanh với sự cố an ninh mạng, xử lý ngay điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, tấn công mạng, xâm nhập mạng và rủi ro an ninh khác; khi xảy ra sự cố an ninh mạng, ngay lập tức triển khai phương án khẩn cấp, biện pháp ứng phó thích hợp, đồng thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của Luật này;

c) Áp dụng các giải pháp kỹ thuật và các biện pháp cần thiết khác nhằm bảo đảm an ninh cho quá trình thu thập thông tin, ngăn chặn nguy cơ lộ, lọt, tổn hại hoặc mất dữ liệu; trường hợp xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố lộ, lọt, tổn hại hoặc mất dữ liệu thông tin người sử dụng, cần lập tức đưa ra giải pháp ứng phó, đồng thời thông báo đến người sử dụng và báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của Luật này;

d) Phối hợp, tạo điều kiện cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong bảo vệ an ninh mạng.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này.

Hỏi: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 42 Luật An ninh mạng, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng có trách nhiệm:

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng.

2. Kịp thời cung cấp thông tin liên quan đến bảo vệ an ninh mạng, nguy cơ đe dọa an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng cho cơ quan có thẩm quyền, lực lượng bảo vệ an ninh mạng.

3. Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền trong bảo vệ an ninh mạng; giúp đỡ, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức và người có trách nhiệm tiến hành các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

Ngọc Huyền (TT Tư vấn pháp luật CĐ)

 

Danh sách video Danh sách video

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

Thống kê truy câp: 1905997

.Hôm nay: 700
.Hôm qua: 1913
.Trong tuần: 700
.Tất cả: 1905997

 

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH ĐẮK LẮK

Địa chỉ: Số 02 Trần Quang Khải, phường Thắng Lợi - Thành phố Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk: