Nội dung chưa được xuất bản

Đơn vị trực thuộc Đơn vị trực thuộc

CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ CƠ QUAN THỊ ỦY THỊ XÃ BUÔN HỒ TỔ CHỨC HỘI THI NẤU ĂN VÀ CẮM HOA NGHỆ THUẬT ()

Nhân kỷ niệm 111 năm Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 và 1981 năm khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Công đoàn cơ sở cơ quan Thị ủy Buôn Hồ đã tổ chức Hội thi nấu ăn, cắm hoa nghệ thuật trong CNVCLĐ. Tham dự hội thi có 05 đội đến từ 5 Tổ công đoàn với 35 thí cùng nhau tranh tài ở 2 nội dung: Cắm hoa và nấu ăn.

Thường trực Thị ủy và Đảng ủy cơ quan tặng hoa cho các nữ đoàn viên

Phần thi nấu ăn với sự thể hiện của 5 đoàn viên nam, phần thi cắm hoa nghệ thuật với sự thể hiện của 2 nữ đoàn viên. Đối với phần thi cắm hoa, chỉ trong 30 phút với sự khéo léo và tỉ mỉ, các đội dự thi đã mang đến những tác phẩm đặc sắc, được đầu tư công phu cả về ý tưởng lẫn yếu tố nghệ thuật, được Ban giám khảo đánh giá cao vì mang ý nghĩa tôn vinh người phụ nữ Việt Nam. Kết thúc phần thi cắm hoa, Ban tổ chức đã trao giải nhất hội thi thuộc về đội số 5 (tổ công đoàn Hội LHPN, Thị đoàn và Hội cựu chiến binh); giải nhì thuộc về đội số 4 (Tổ công đoàn Liên đoàn lao động, Ủy ban Mặt trận và Hội Nông dân); giải ba thuộc về đội số 3 (tổ công đoàn Ban Dân vận, Ban Tuyên giáo và Trung tâm bồi dưỡng chính trị)

Về phần thi nấu ăn, nhiều món ăn được thực hiện rất cầu kỳ, sáng tạo, mang phong cách ẩm thực nhiều vùng miền khác nhau. Các món ăn không chỉ ngon về chất lượng mà còn đẹp về thẩm mỹ. Kết thúc Ban tổ chức đã trao giải Nhất thuộc đội số 4 (Tổ công đoàn Liên đoàn lao động, Ủy ban Mặt trận và Hội Nông dân); Giải Nhì thuộc về đội số 5 (Tổ công đoàn Hội LHPN, Thị đoàn và Hội cựu chiến binh); Giải Ba thuộc đội số 2 (Tổ công đoàn Ban tổ chức, Ủy ban kiểm tra Thị ủy).

Với ý nghĩa của cuộc thi: "chia sẻ, yêu thương", Hội thi "Nấu ăn và cắm hoa nghệ thuật" là một sân chơi bổ ích, nhằm giáo dục các thành viên trong gia đình và bản thân nam giới có trách nhiệm chia công việc gia đình, giảm bớt gánh nặng đối với phụ nữ, tạo cơ hội giúp chị em có điều kiện lao động học tập và tham gia các hoạt động xã hội, thể hiện được vai trò, vị thế của phụ nữ trong thời kỳ đổi mới.

       

Các đội dự thi thể hiện phần thi của mình

Phạm Quyên

Các tin khác

    Hiển thị 1 - 1 of 423 kết quả.
    Số bài trên trang 1
    của 423

Tìm hiểu một số nội dung cơ bản về luật An toàn, vệ sinh lao động (Phần cuối) (26/05/2020)

Câu hỏi:  Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định như thế nào?

Trả lời: Điều 38 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;

c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

6. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;

7. Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;

8. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;

9. Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này;

10. Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

11. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 3, 4 và 5 Điều này.

Câu hỏi: Trách nhiệm của người sử dụng lao động về bồi thường, trợ cấp trong những trường hợp đặc thù khi người lao động bị tai nạn lao động được quy định như thế nào?

Trả lời: Điều 39 quy định Trách nhiệm của người sử dụng lao động về bồi thường, trợ cấp trong những trường hợp đặc thù khi người lao động bị tai nạn lao động như sau:

1. Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động khi thực hiện nhiệm vụ hoặc tuân theo sự điều hành của người sử dụng lao động ở ngoài phạm vi cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, nếu do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn, thì người sử dụng lao động vẫn phải bồi thường cho người lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật này.

2. Trường hợp người lao động bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý, nếu do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn thì người sử dụng lao động trợ cấp cho người lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 38 của Luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động đã mua bảo hiểm tai nạn cho người bị tai nạn lao động tại các đơn vị hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, thì người bị tai nạn lao động được hưởng các khoản chi trả bồi thường, trợ cấp theo hợp đồng đã ký với đơn vị kinh doanh dịch vụ bảo hiểm. Nếu số tiền mà đơn vị kinh doanh dịch vụ bảo hiểm trả cho người bị tai nạn lao động thấp hơn mức quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 38 của Luật này, thì người sử dụng lao động phải trả phần còn thiếu để tổng số tiền người bị tai nạn lao động hoặc thân nhân của người bị tai nạn lao động nhận được ít nhất bằng mức bồi thường, trợ cấp được quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 38 của Luật này.

4. Nếu người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, thì ngoài việc phải bồi thường, trợ cấp theo quy định tại Điều 38 của Luật này, người sử dụng lao động phải trả khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên, trường hợp không thống nhất thì thực hiện theo yêu cầu của người lao động.

5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này.

Câu hỏi: Trường hợp nào người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động?

Trả lời: Điều 40 quy định các Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động gồm:

1. Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau:

a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này.

Ngọc Huyền

Các tin khác

Danh sách video Danh sách video

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

Thống kê truy câp: 7665945

.Hôm nay: 2518
.Hôm qua: 0
.Trong tuần: 2518
.Tất cả: 7665945

Nội dung chưa được xuất bản

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH ĐẮK LẮK

Địa chỉ: Số 02 Trần Quang Khải, phường Thắng Lợi - Thành phố Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk: