Nội dung chưa được xuất bản

Đơn vị trực thuộc Đơn vị trực thuộc

CĐCS CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐẮK LẮK HỖ TRỢ XÂY DỰNG 13 NHÀ MÁI ẤM CÔNG ĐOÀN CHO CNLĐ KHÓ KHĂN ()

Vừa qua, CĐCS Công ty cổ phần Cao su Đắk Lắk đã tổ chức Hội nghị tổng kết hoạt động CĐ năm 2020, triển khai nhiệm vụ 2021. Tham dự Hội nghị có lãnh đạo CĐ Ngành NN&PTNT Đắk Lắk, Đảng ủy, Chủ tịch HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, các trưởng phòng ban, đoàn thể, các đồng chí UV BCH, UV UBKT Công đoàn công ty; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, trưởng Ban nữ công các CĐCSTV.

Toàn cảnh Hội nghị

Trong năm 2020, mặc dù ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 nhưng nhờ sự quan tâm chỉ đạo của Công đoàn Ngành, sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng ủy Công ty, sự phối hợp với chuyên môn đồng cấp và sự nỗ lực của các cấp công đoàn trong Công ty... hoạt động của tổ chức công đoàn trong năm đã đạt được những kết quả đáng khích lệ và có những đóng góp lớn vào sự ổn định và phát triển chung của doanh nghiệp.

Công đoàn đã phối hợp với chuyên môn tổ chức cho 100% CNVCLĐ học tập các Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy chế, quy định của Công ty; tổ chức các chương trình phát động thi đua lao động giỏi; các chương trình giao lưu văn nghệ thể thao, tham quan du lịch nhằm nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho người lao động. Đã có 100% CĐCSTV phối hợp với chuyên môn tổ chức Hội nghị người lao động, đối thoại định kỳ tại nơi làm việc đúng quy chế đã xây dựng; tích cực vận động người lao động tham gia hoạt động xã hội từ thiện, điển hình như chương trình "Mái ấm công đoàn" đã xây dựng được 13 nhà, vượt kế hoạch đề ra; Quỹ "Đoàn kết tương trợ", Quỹ "Vì nữ CNVCLĐ" được đơn vị duy trì quản lý tốt và phát huy hiệu quả. Kết quả đánh giá, phân loại cuối năm công đoàn Công ty đạt loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Các CĐ thành viên khen thưởng cho CNLĐ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Hội nghị đã thảo luận, thống nhất các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm và chỉ tiêu cơ bản trong công tác công đoàn năm 2021 như: 100% CNVCLĐ được tuyên truyền các chủ trương của Đảng, Pháp luật của Nhà nước và Nghị quyết của Công đoàn; 100% các cấp công đoàn phối hợp với chuyên môn tổ chức Hội nghị  người lao động, chương trình đối thoại định kỳ tại nơi làm việc đúng nội dung và qui định; xây dựng 08 nhà Mái ấm Công đoàn; tặng 5 con bò sinh sản; 90% CĐCSTV có quỹ Đoàn kết tương trợ; 90% trở lên số CĐCSTV đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ; 100% CNVCLĐ có việc làm ổn định đều được gia nhập tổ chức công đoàn; trên 80% nữ CNVCLĐ đạt danh hiệu Giỏi việc nước, Đảm việc nhà...

Phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị, đ/c Lê Anh Hùng - Chủ tịch Công đoàn Ngành và đồng chí Nguyễn Viết Tượng – Bí thư Đảng ủy, Tổng Giám đốc Công ty đánh giá cao và biểu dương những kết quả đã đạt được của Công đoàn Công ty trong năm qua; đồng thời nhấn mạnh trong năm 2021 tới, Công đoàn Công ty cần tiếp tục bám sát phương hướng nhiệm vụ đã đề ra để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình góp phần xây dựng doanh nghiệp phát triển bền vững.

                                             Ngọc Linh – Công đoàn cao su Đắk Lắk

Các tin khác

    Hiển thị 1 - 1 of 422 kết quả.
    Số bài trên trang 1
    của 422

HỎI – ĐÁP TÌM HIỂU CÁC QUY ĐỊNH MỚI CỦA PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VỀ TUỔI NGHỈ HƯU, ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG, QUAN HỆ LAO ĐỘNG (PHẦN II) (18/01/2021)

Hỏi: Thế nào là doanh nghiệp cho thuê lại lao động?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 12, Nghị định 145/2020-NĐ/CP ( sau đây gọi tắt là Nghị định 145) Doanh nghiệp cho thuê lại lao động là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, có tuyển dụng, giao kết hợp đồng lao động với người lao động, sau đó chuyển người lao động sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp đã giao kết hợp đồng lao động.

Hỏi: Thế nào là Bên thuê lại lao động và Người lao động thuê lại?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 13, Nghị định 145, Bên thuê lại lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sử dụng người lao động thuê lại để làm những công việc theo danh mục công việc được phép thuê lại lao động trong một thời gian nhất định.

Theo quy định tại Điều 14, Nghị định 145, Người lao động thuê lại là người lao động có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, được doanh nghiệp cho thuê lại tuyển dụng và giao kết hợp đồng lao động, sau đó chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của bên thuê lại lao động.

Hỏi: Việc xử lý Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 9, Nghị định 145, Việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần được quy định như sau:

1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần, người sử dụng lao động và người lao động tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho phù hợp với thỏa ước lao động tập thể và pháp luật.

2. Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên trong thời gian từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi hợp đồng lao động được sửa đổi, bổ sung thì được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng, trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu có tiền lương thấp hơn so với quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì hai bên phải thỏa thuận lại mức lương cho đúng quy định và người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần chênh lệch giữa tiền lương đã thỏa thuận lại so với tiền lương trong hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để hoàn trả cho người lao động tương ứng với thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu.

3. Trường hợp hai bên không thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung đã bị tuyên bố vô hiệu thì:

a) Thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Quyền, nghĩa vụ, lợi ích của hai bên từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo khoản 2 Điều này;

c) Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;

d) Thời gian làm việc của người lao động theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu được tính là thời gian người lao động làm việc cho người sử dụng lao động để làm căn cứ thực hiện chế độ theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Hỏi: Việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 10, Nghị định 145, việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do người giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động được quy định như sau:

1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ, người lao động và người sử dụng lao động ký lại hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật.

2. Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động kể từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho đến khi hợp đồng lao động được ký lại thực hiện như sau:

a) Nếu quyền, lợi ích của mỗi bên trong hợp đồng lao động không thấp hơn quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì quyền, nghĩa vụ, lợi ích của người lao động được thực hiện theo nội dung hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu;

b) Nếu hợp đồng lao động có nội dung về quyền, nghĩa vụ, lợi ích của mỗi bên vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến phần nội dung khác của hợp đồng lao động thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động thực hiện theo khoản 2 Điều 9 Nghị định này;

c) Thời gian người lao động làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu được tính là thời gian làm việc của người lao động cho người sử dụng lao động để làm căn cứ thực hiện chế độ theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Trường hợp không ký lại hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì:

a) Thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Quyền, nghĩa vụ, lợi ích của người lao động kể từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

4. Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ do người giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Hỏi: Trách nhiệm đối thoại tại nơi làm việc được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 37, Nghị định 145, trách nhiệm đối thoại tại nơi làm việc được quy định như sau:

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) để tổ chức đối thoại tại nơi làm việc.

Ở nơi làm việc có người lao động không tham gia là thành viên của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) hướng dẫn, hỗ trợ, tạo điều kiện để những người lao động này tự lựa chọn thành viên đại diện cho họ để tham gia đối thoại với người sử dụng lao động.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc các nội dung chủ yếu sau để tổ chức đối thoại tại nơi làm việc:

a) Nguyên tắc đối thoại tại nơi làm việc;

b) Số lượng, thành phần tham gia đối thoại của mỗi bên theo quy định tại Điều 38 Nghị định này;

c) Số lần, thời gian tổ chức đối thoại định kỳ hằng năm;

d) Cách thức tổ chức đối thoại định kỳ, đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên, đối thoại khi có vụ việc;

đ) Trách nhiệm của các bên khi tham gia đối thoại.

e) Việc áp dụng quy định của Bộ luật Lao động đối với các thành viên đại diện tham gia đối thoại bên người lao động mà không phải là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

g) Nội dung khác (nếu có).

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người sử dụng lao động có trách nhiệm:

a) Cử đại diện bên người sử dụng lao động tham gia đối thoại tại nơi làm việc theo quy định;

b) Bố trí địa điểm, thời gian và các điều kiện vật chất cần thiết khác để tổ chức các cuộc đối thoại tại nơi làm việc;

c) Báo cáo tình hình thực hiện đối thoại và quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về lao động khi được yêu cầu.

4. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và nhóm đại diện đối thoại của người lao động có trách nhiệm:

a) Cử thành viên đại diện tham gia đối thoại theo quy định;

b) Tham gia ý kiến với người sử dụng lao động về nội dung quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

c) Lấy ý kiến người lao động, tổng hợp và chuẩn bị nội dung đề nghị đối thoại;

d) Tham gia đối thoại với người sử dụng lao động theo quy định tại Bộ luật Lao động, Nghị định này và quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.

5. Khuyến khích người sử dụng lao động và người lao động, tổ chức đại diện người lao động tiến hành đối thoại ngoài những trường hợp quy định của Bộ luật Lao động phù hợp với điều kiện tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động tại nơi làm việc và quy định cụ thể trong quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.

Hỏi: Số lượng, thành phần tham gia đối thoại tại nơi làm việc được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 38, Nghị định 145, số lượng, thành phần tham gia đối thoại tại nơi làm việc được quy định như sau:

1. Bên người sử dụng lao động

Căn cứ điều kiện sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động, người sử dụng lao động quyết định số lượng, thành phần đại diện cho mình để tham gia đối thoại bảo đảm ít nhất 03 người, trong đó có người đại diện theo pháp luật của người sử dụng lao động và quy định trong quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.

2. Bên người lao động

a) Căn cứ điều kiện sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động, cơ cấu, số lượng lao động và các yếu tố bình đẳng giới, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và nhóm đại diện đối thoại của người lao động xác định số lượng, thành phần tham gia đối thoại nhưng phải bảo đảm số lượng như sau:

a1) Ít nhất 03 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng dưới 50 người lao động;

a2) Ít nhất từ 04 người đến 08 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 50 người lao động đến dưới 150 người lao động;

a3) Ít nhất từ 09 người đến 13 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 150 người lao động đến dưới 300 người lao động;

a4) Ít nhất từ 14 người đến 18 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 300 người lao động đến dưới 500 người lao động;

a5) Ít nhất từ 19 đến 23 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 500 đến dưới 1.000 người lao động;

a6) Ít nhất 24 người, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 1.000 người lao động trở lên.

b) Căn cứ số lượng người đại diện đối thoại của bên người lao động quy định tại điểm a khoản này, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và nhóm đại diện đối thoại của người lao động xác định số lượng đại diện tham gia đối thoại tương ứng theo tỷ lệ thành viên của tổ chức và nhóm mình trên tổng số lao động của người sử dụng lao động.

3. Việc xác định danh sách thành viên đại diện tham gia đối thoại của bên người sử dụng lao động và bên người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện định kỳ ít nhất 02 năm một lần và công bố công khai tại nơi làm việc. Trong khoảng thời gian giữa 02 kỳ, xác định thành viên tham gia đối thoại, nếu có thành viên đại diện không thể tiếp tục tham gia thì người sử dụng lao động hoặc từng tổ chức đại diện người lao động, nhóm đại diện đối thoại của người lao động xem xét, quyết định bổ sung thành viên thay thế của tổ chức, nhóm mình và công bố công khai tại nơi làm việc.

4. Khi tiến hành đối thoại theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Bộ luật Lao động, ngoài các thành viên tham gia đối thoại quy định tại khoản 3 Điều này, hai bên thống nhất mời tất cả người lao động hoặc một số người lao động liên quan cùng tham gia đối thoại, bảo đảm có sự tham gia của đại diện lao động nữ khi đối thoại về các nội dung liên quan đến quyền, lợi ích của lao động nữ theo quy định tại khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Lao động ( còn tiếp).

                                                                                            Võ Thị Hạnh

                                                                                    (GĐ TTTVPL CĐ tỉnh)

Danh sách video Danh sách video

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

Thống kê truy câp: 7296116

.Hôm nay: 1999
.Hôm qua: 5384
.Trong tuần: 25639
.Tất cả: 7296116

Nội dung chưa được xuất bản

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH ĐẮK LẮK

Địa chỉ: Số 02 Trần Quang Khải, phường Thắng Lợi - Thành phố Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk: