Nội dung chưa được xuất bản

Chi tiết tin Chi tiết tin

TÌM HIỂU LUẬT HÒA GIẢI, ĐỐI THOẠI TẠI TÒA ÁN ( phần I) (04/09/2020)

Với 436/455 đại biểu tán thành, tại kỳ họp thứ 9, ngày 16/6/2020, Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 đã được Quốc hội khóa XIV thông qua, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021. Thực hiện Công văn số 4029-CV/TU ngày 24/8/2020 của Tỉnh ủy Đắk Lắk v/v Bổ sung nhiệm vụ chỉ đạo triển khai thi hành Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, nhằm tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp luật cho cán bộ, đoàn viên, CNVCLĐ, Trang thông tin điện tử Liên đoàn Lao động tỉnh thông tin một số nội dung đáng chú ý của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Hỏi: Hòa giải, đối thoại tại Tòa án là gì?

Trả lời:

- Hòa giải tại Tòa án là hoạt động hòa giải do Hòa giải viên tiến hành trước khi Tòa án thụ lý vụ việc dân sự nhằm hỗ trợ các bên thỏa thuận giải quyết vụ việc dân sự theo quy định (theo khoản 2, Điều 2 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án).

- Đối thoại tại Tòa án là hoạt động đối thoại do Hòa giải viên tiến hành trước khi Tòa án thụ lý vụ án hành chính nhằm hỗ trợ các bên thống nhất giải quyết khiếu kiện hành chính (theo khoản 3, Điều 2 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án).

- Nếu các bên thông qua hòa giải hoặc đối thoại, tự nguyện thỏa thuận về việc giải quyết một phần hoặc toàn bộ vụ việc dân sự hoặc tự nguyện thống nhất về việc giải quyết một phần hoặc toàn bộ khiếu kiện hành chính thì được coi là hòa giải thành và đối thoại thành. Như vậy, hòa giải thành áp dụng với các vụ việc dân sự, còn đối thoại là hoạt động áp dụng với các vụ kiện hành chính.

Hỏi: Trong quá trình hòa giải, đối thoại phải bảo đảm nguyên tắc quan trọng nào?

Trả lời:

- Một trong những nguyên tắc quan trọng khi hòa giải, đối thoại là phải giữ bí mật các thông tin liên quan đến vụ việc hòa giải, đối thoại. Cụ thể, Điều 4 Luật này nêu rõ: Trong quá trình hòa giải, đối thoại không được ghi âm, ghi hình, ghi biên bản hòa giải, đối thoại.

- Việc lập biên bản chỉ được thực hiện để ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại và việc ghi chép chỉ phục vụ cho việc hòa giải, đối thoại cũng như những nội dung đã ghi chép cũng phải được bảo mật.

- Hòa giải viên, các bên tham gia, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác được mời tham gia cũng không được tiết lộ thông tin mà mình biết được trong quá trình hòa giải, đối thoại, trừ trường hợp được sự đồng ý của các bên cung cấp thông tin.

- Ngoài ra, trong hòa giải, đối thoại, các bên phải tuyệt đối tự nguyện cũng như phải tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận, thống nhất của các bên, không được ép buộc các bên thỏa thuận, thống nhất trái với ý chí của họ.

- Giữa các bên tham gia hòa giải, đối thoại cũng phải được bảo đảm quyền bình đẳng.

Hỏi: Các bên tham gia hòa giải phải chịu những loại chi phí nào?

Trả lời:

Mặc dù hòa giải, đối thoại là hình thức được Nhà nước khuyến khích các bên áp dụng và đảm bảo kinh phí từ ngân sách Nhà nước cũng như từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác nhưng Điều 9 Luật này cũng quy định các khoản chi phí các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải nộp gồm:

- Pháp nhân, cá nhân nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch;

- Chi phí phiên dịch tiếng nước ngoài;

- Chi phí phát sinh khi tiến hành hòa giải, đối thoại khi các bên thống nhất chọn địa điểm hòa giải, đối thoại ngoài trụ sở Tòa án; Chi phí Hòa giải viên xem xét hiện trạng tài sản nằm ngoài phạm vi lãnh thổ của tỉnh nơi Tòa án có thẩm quyền giải quyết có trụ sở, trước khi Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.

Như vậy, ngoài 03 khoản chi phí phát sinh thêm mà các bên tham gia hòa giải, đối thoại phải chịu thì toàn bộ các chi phí còn lại liên quan đến việc hòa giải, đối thoại tại Tòa án sẽ do ngân sách Nhà nước bảo đảm.

Hỏi: Để được bổ nhiệm làm Hòa giải viên phải hội đủ những điều kiện nào?

Trả lời:

- Khoản 2, Điều 10, Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án nêu rõ 07 điều kiện để được bổ nhiệm Hòa giải viên gồm:

+ Người đã từng là Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên Viện kiểm sát, Chấp hành viên Thi hành án dân sự, Thẩm tra viên trước khi nghỉ hưu; luật sư, chuyên gia, nhà chuyên môn khác có ít nhất 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công tác, hiểu biết về phong tục tập quán, có uy tín trong cộng đồng dân cư;

+ Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong việc chấp hành pháp luật;

+ Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao;

+ Có kinh nghiệm, kỹ năng hòa giải, đối thoại;

+ Tự nguyện thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại;

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải, đối thoại của Tòa án.

- Khoản 2, Điều 10 Luật này nêu rõ các trường hợp không đủ điều kiện nêu trên thì không được bổ nhiệm làm Hòa giải viên đồng thời cũng khẳng định: Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan... trong Quân đội, Công an cũng không được bổ nhiệm làm Hòa giải viên.

- Để được bổ nhiệm Hòa giải viên, những đối tượng đạt yêu cầu phải chuẩn bị các giấy tờ cần thiết như:

+ Đơn đề nghị;

+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;

Phiếu lý lịch tư pháp;

+ Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;

+ Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án… đã nghỉ hưu; luật sư, chuyên gia, nhà chuyên môn khác có ít nhất 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công tác…

+ Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm. Nếu từ chối sẽ thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.

- Nhiệm kỳ của Hòa giải viên là 03 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.

                                                                              ( Còn tiếp)

                                                                        

                                                                               Võ Thị Hạnh

                                                                ( GĐ Trung tâm TVPL CĐ tỉnh)

Thông báo

Tin ảnh

Nội dung HTML Nội dung HTML

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH ĐẮK LẮK

Địa chỉ: Số 02 Trần Quang Khải, phường Thắng Lợi - Thành phố Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk: