Nội dung chưa được xuất bản

Chi tiết tin Chi tiết tin

HỎI – ĐÁP TÌM HIỂU CÁC QUY ĐỊNH MỚI CỦA PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VỀ TUỔI NGHỈ HƯU, ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG, QUAN HỆ LAO ĐỘNG (PHẦN I) (13/01/2021)

Ngày 18/11/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021); ngày 24/12/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều cùa Bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Ngày 23/12/2020, Sở Lao động - TB&XH tỉnh đã có Công văn số 2497/SLĐTBXH-LĐVLGDNN đề nghị các tổ chức, đơn vị liên quan, trong đó có Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp thông tin, tuyên truyền rộng rãi các nội dung văn bản nêu trên đến người lao động và người sử dụng lao động để biết và thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Để góp phần giúp cán bộ công đoàn các cấp có tư liệu tổ chức tuyên truyền đến đoàn viên, người lao động với hình thức hỏi - đáp đồng thời sử dụng làm tài liệu để thực hiện chức năng đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động, Trang Thông tin điện tử LĐLĐ tỉnh đăng tải các kỳ Hỏi - Đáp tìm hiểu các quy định mới tại 2 văn bản nêu trên về tuổi nghỉ hưu, điều kiện lao động và quan hệ lao động.

 

Hỏi: Đối tượng nào được áp dụng về tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định 135/2020/NĐ-CP?

Trả lời: Đối tượng được áp dụng về tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định 135/2020/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định 135) được quy định tại Điều 2 của Nghị định gồm:

1. Người lao động và người sử dụng lao động quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 của Bộ luật Lao động.

2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.

 

Hỏi: Thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí được quy điịnh như thế nào?

Trả lời: Thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí được quy định tại Điều 3, Nghị định 135 như sau:

1. Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Thời điểm hưởng chế độ hưu trí là bắt đầu ngày đầu tiên của tháng liền kề sau thời điểm nghỉ hưu.

3. Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

 

Hỏi: Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường và lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 4, Nghị định 135, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường và lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động được quy định như sau:

1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

2. Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động được thực hiện theo bảng dưới đây:

Lao động nam

Lao động nữ

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

2021

60 tuổi 3 tháng

2021

55 tuổi 4 tháng

2022

60 tuổi 6 tháng

2022

55 tuổi 8 tháng

2023

60 tuổi 9 tháng

2023

56 tuổi

2024

61 tuổi

2024

56 tuổi 4 tháng

2025

61 tuổi 3 tháng

2025

56 tuổi 8 tháng

2026

61 tuổi 6 tháng

2026

57 tuổi

2027

61 tuổi 9 tháng

2027

57 tuổi 4 tháng

Từ năm 2028 trở đi

62 tuổi

2028

57 tuổi 8 tháng

 

 

2029

58 tuổi

 

 

2030

58 tuổi 4 tháng

 

 

2031

58 tuổi 8 tháng

 

 

2032

59 tuổi

 

 

2033

59 tuổi 4 tháng

 

 

2034

59 tuổi 8 tháng

 

 

Từ năm 2035 trở đi

60 tuổi

 

 

Hỏi: Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường được quy định như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 5, Nghị định 135, nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động được quy định cụ thể như sau:

 Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:

a) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

b) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

c) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

d) Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại điểm a và thời gian làm việc ở vùng quy định tại điểm b khoản này từ đủ 15 năm trở lên.

 

Hỏi: Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động được quy định như thế nào?

Trả lời: Tại khoản 2, Điều 6, Nghị định 135, Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động được quy định theo bảng dưới đây:

 

Lao động nam

Lao động nữ

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất

2021

55 tuổi 3 tháng

2021

50 tuổi 4 tháng

2022

55 tuổi 6 tháng

2022

50 tuổi 8 tháng

2023

55 tuổi 9 tháng

2023

51 tuổi

2024

56 tuổi

2024

51 tuổi 4 tháng

2025

56 tuổi 3 tháng

2025

51 tuổi 8 tháng

2026

56 tuổi 6 tháng

2026

52 tuổi

2027

56 tuổi 9 tháng

2027

52 tuổi 4 tháng

Từ năm 2028 trở đi

57 tuổi

2028

52 tuổi 8 tháng

 

 

2029

53 tuổi

 

 

2030

53 tuổi 4 tháng

 

 

2031

53 tuổi 8 tháng

 

 

2032

54 tuổi

 

 

2033

54 tuổi 4 tháng

 

 

2034

54 tuổi 8 tháng

 

 

Từ năm 2035 trở đi

55 tuổi

 

Hỏi:  Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường được quy định như thế nào?

Trả lời: Tại Điều 6, Nghị định 135, Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường được quy định như sau:

1. Người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn khi thỏa thuận với người sử dụng lao động tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

2. Việc chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III của Bộ luật Lao động và quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

 

Hỏi: Thời điểm nghỉ hưu và hưởng lương hưu đối với lao động nam sinh tháng 12.1960 và lao động nữ sinh tháng 12/1965 được tính như thế nào?

Trả lời: Tại Khoản 2, Điều 7, Nghị định 135, Thời điểm nghỉ hưu và hưởng lương hưu đối với lao động nam sinh tháng 12.1960 và lao động nữ sinh tháng 12/1965 làm việc trong điều kiện lao động bình thường thì thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2020, thời điểm hưởng lương hưu là bắt đầu ngày 01 tháng 01 năm 2021. (còn tiếp)

                                                                                    Võ Thị Hạnh

                                                                             (GĐ TTTVPLCĐ tỉnh)

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH ĐẮK LẮK

Địa chỉ: Số 02 Trần Quang Khải, phường Thắng Lợi - Thành phố Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk: